vanban.org

Điều 5. Số lượng, mức phụ cấp sinh hoạt phí và khoán kinh phí hoạt động đối với tổ chức ấp — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020 Sửa đổi, bổ sung: 05/2011/QĐ-UBND · 29/03/2011
Vĩnh Long Ban hành 11/01/2010 Hiệu lực 11/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long · 01/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Số lượng, mức phụ cấp sinh hoạt phí và khoán kinh phí hoạt động đối với tổ chức ấp

- Mỗi ấp được bố trí tối đa không quá 03 chức danh, gồm:

+ Bí thư chi bộ ấp;

+ Trưởng ấp;

+ Phó bí thư Chi bộ ấp - Trưởng Ban công tác Mặt trận Tổ quốc ấp;

- Mức phụ cấp mỗi người có hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung.

- Khoán chi phí hoạt động và trợ cấp sinh hoạt phí cho cán bộ ở ấp (Phó trưởng ấp, Ấp đội trưởng; Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội khuyến học, Hội người cao tuổi, Hội chữ thập đỏ,…)  bằng  1.500.000 đồng/ ấp-khóm/tháng.