vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 06/01/2010 Hiệu lực 16/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các quy định về đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh đến người sử dụng đất trên địa bàn xã.

c) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo chuyên đề, định kỳ; nội dung báo cáo phải đảm bảo chất lượng phản ánh trung thực kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn; báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày 20 hàng tháng, đồng thời gửi phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

d) Quản lý chặt chẽ và tổ chức sử dụng có hiệu quả quỹ đất công ích xã đảm bảo đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

đ) Chỉ đạo cán bộ địa chính, các trưởng, thôn, xóm, bản, tổ nhân dân (gọi tắt là trưởng thôn) thường xuyên kiểm tra phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đất đai. Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày kể từ khi phát hiện vi phạm hoặc được báo cáo có vi phạm thì phải tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, xử phạt hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu. Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xử theo quy định của pháp luật.

e) Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm và xử lý kỷ luật nghiêm đối với cán bộ địa chính xã, trưởng thôn thiếu trách nhiệm không phát hiện và báo cáo kịp thời những hành vi vi phạm của người sử dụng đất gồm: lấn, chiếm đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sử dụng không đúng mục đích, hủy hoại đất và những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khác trên địa bàn quản lý.

g) Tổ chức hoà giải tranh chấp đất đai trên địa bàn theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn quy định của pháp luật. Thụ lý giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai theo thẩm quyền. Trường hợp đúng thẩm quyền mà không giải quyết hoặc dồn đầy, thiếu trách nhiệm, thời hạn giải quyết kéo dài, giải quyết không đúng quy định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn; nếu vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã không được phát hiện và xử lý kịp thời thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

b) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn về Uỷ ban nhân dân cấp huyện vào ngày 20 hàng tháng, đồng gửi phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp