vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ trưởng tổ nhân dân, trưởng thôn (xóm, bản) — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 06/01/2010 Hiệu lực 16/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ trưởng tổ nhân dân, trưởng thôn (xóm, bản)

1. Hướng dẫn các bên tranh chấp thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai thông qua Tổ hòa giải tại cơ sở (Hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau nhằm giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư; phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; tôn trọng sự tự nguyện của các bên; hoà giải công minh, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên tranh chấp; tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; kịp thời, chủ động, kiên trì hạn chế những hậu quả xấu khác có thể xảy ra và đạt được kết quả hoà giải). Kết quả hoà giải phải được lập thành biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Giám sát tình hình sử dụng đất của người sử dụng đất trong tổ nhân dân, thôn, bản. Khi phát hiện người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật đất đai trong thời hạn không quá 01 (một) ngày kể từ ngày phát hiện Tổ trưởng tổ nhân dân, Trưởng thôn (xóm, bản) phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để lập hồ sơ xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp Tổ trưởng tổ nhân dân, Trưởng thôn (xóm, bản) có hành vi bao che hoặc không thực hiện việc báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật của người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy theo mức độ sẽ bị xem xét kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.