vanban.org

Điều 6. Công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc trợ cấp gạo — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2024/QĐ-UBND · 04/01/2024
Hòa Bình Ban hành 19/01/2010 Hiệu lực 29/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy · 01/2010/QĐ-UBND
20/01/202401/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc trợ cấp gạo

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban quản lý Dự án cấp tỉnh, các Dự án cơ sở của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng về việc triển khai thực hiện việc trợ cấp gạo và trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy tại địa phương.

Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc trợ cấp gạo và trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy tại các huyện, thành phố.

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy và trợ cấp gạo trên phạm vi toàn tỉnh.

- Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về chế độ báo cáo của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.

- Chỉ đạo thực hiện việc trợ cấp gạo và trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy tại các huyện, thành phố.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã:

a) Phối hợp với Chủ đầu tư cơ sở tuyên truyền, vận động và phổ biến các quy định về chính sách việc trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy.

b) Xác nhận giấy đề nghị trồng rừng thay thế nương rẫy của hộ gia đình, cá  nhân. Phối hợp với chủ đầu tư cơ sở rà soát đối tượng, số nhân khẩu từng hộ gia đình để thống nhất áp dụng định mức trợ cấp gạo theo diện tích hay nhân khẩu cho khách quan, đúng quy định của Nhà nước; xác định số lượng gạo trợ cấp cho từng hộ gia đình và thống nhất cụ thể về địa điểm, thời gian cấp gạo.

c) Chỉ đạo Ban tư pháp xã, Kiểm lâm địa bàn, các Trưởng thôn, các tổ chức chính trị - xã hội địa phương phối hợp với Chủ đầu tư cơ sở giám sát, hướng dẫn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1. Quy chế này trong việc thực hiện sử dụng gạo trợ cấp và trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy trên đất quy hoạch cho lâm nghiệp tại xã.

d) Công khai tại Uỷ ban nhân dân xã danh sách các hộ gia đình tham gia trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy về số lượng gạo được trợ cấp, diện tích trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy.

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khi xác nhận các hồ sơ liên quan đến hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy.

3. Trưởng thôn:

a) Phối hợp với Chủ đầu tư cơ sở và Kiểm lâm địa bàn rà soát, thống kê các hộ gia đình tham gia trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy.

b) Giám sát việc thực hiện sử dụng gạo trợ cấp và trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy tại thôn.

c) Công khai tại thôn danh sách các hộ gia đình tham gia trồng rừng phòng hộ và trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy về số lượng gạo được trợ cấp, diện tích trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy.

4. Chủ đầu tư

a) Chủ đầu tư cơ sở (Ban quản lý dự án rừng phòng hộ, đặc dụng cơ sở) tiến hành điều chỉnh, bổ sung vào Dự án rà soát quy hoạch đầu tư phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng cơ sở danh mục trợ cấp gạo trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC, ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính trình thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.

Chủ đầu tư cơ sở (Ban quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất cấp huyện) xây dựng Hợp phần dự án trợ cấp gạo trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy trong Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Yêu cầu, nội dung cơ bản của Hợp phần dự án trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy.

- Chủ đầu tư Dự án cơ sở xây dựng hợp phần dự án trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn và Kiểm lâm địa bàn tiến hành rà soát, thống kê diện tích nương rẫy chuyển sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và số hộ, số khẩu trong hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1. Quy chế này ở từng thôn, bản bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng quy định.

- Chủ hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1. Quy chế này có “Giấy đề nghị trồng rừng thay thế nương rẫy” (mẫu số 03 kèm theo).

- Căn cứ diện tích nương rẫy chuyển sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và số hộ, số khẩu trong hộ gia đình và mức trợ cấp được quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này, Chủ đầu tư cơ sở tổng hợp nhu cầu, số lượng gạo trợ cấp từng năm; dự kiến diện tích nương rẫy chuyển sang trồng rừng của từng hộ gia đình theo từng năm ở từng thôn trong xã. Bản tổng hợp này phải có xác nhận của Trưởng thôn; Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức danh.

Riêng hợp phần trợ cấp gạo trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy khi phân kỳ vốn đầu tư chia thành 02 giai đoạn: giai đoạn 2009-2010 và giai đoạn sau năm 2010.

c) Thực hiện chức năng nhiệm vụ Chủ đầu tư cơ sở của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng theo quy định hiện hành:

- Tổ chức đấu thầu gạo theo quy định của Luật đấu thầu hiện hành.

- Hướng dẫn các hộ gia đình lập sổ theo dõi việc nhận gạo trợ cấp hàng năm (có mẫu sổ kèm theo).

- Chỉ đạo cán bộ địa bàn thực hiện hướng dẫn, giám sát việc sử dụng gạo trợ cấp và trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy tại các xã trên phạm vi dự án được phê duyệt.

- Định kỳ hàng tháng, cuối quý, cuối năm tổng hợp tình hình thực hiện trên phạm vi toàn dự án; báo cáo Ban quản lý Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của tỉnh, Ban quản lý Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

- Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về chế độ báo cáo của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.

5. Trách nhiệm của Chủ hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy:

- Cùng các thành viên trong gia đình và vận động các hộ gia đình trong cộng đồng tổ chức thực hịên theo đúng “Giấy đề nghị trồng rừng thay thế nương rẫy” mà mình đã cam kết.

- Trồng đảm bảo thành rừng, không chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê diện tích nương rẫy đã đăng ký chuyển đổi sang trồng rừng, không được phá rừng làm nương rẫy mới.

- Nếu phát hiện hộ gia đình, cá nhân phá rừng làm nương rẫy mới, mất rừng do nguyên nhân chủ quan thì Chủ đầu tư Dự án cơ sở phối hợp với chính quyền địa phương, lực lượng kiểm lâm xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và đình chỉ việc trợ cấp gạo.