vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2013 Thay thế: 36/2013/QĐ-UBND · 10/09/2013
CT UBND tỉnh Ban hành 11/01/2010 Hiệu lực 21/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 36/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 01/2010/QĐ-UBND
20/09/201336/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới tiêu áp dụng đối với từng công trình thủy lợi; các vị trí cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và dịch vụ thuỷ lợi nội đồng đối với các doanh nghiệp thuỷ lợi, các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn Thành phố;

c) Thẩm định và chịu trách nhiệm về diện tích và hình thức tưới, tiêu của các doanh nghiệp thuỷ lợi trên cơ sở bản đồ tưới, tiêu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan;

d) Hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đảm bảo công tác vận hành công trình, điều hành tưới, tiêu tiết kiệm, hiệu quả.

2. Sở Tài chính

a) Chịu trách nhiệm rà soát, thẩm định, bố trí nguồn kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí trong kế hoạch, đặt hàng của các doanh nghiệp thuỷ lợi, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

b) Cân đối nguồn kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí do ngân sách cấp huyện đảm bảo (đối với phần hợp tác xã tự tưới tiêu);

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện thủ tục hợp đồng, tạm ứng, thanh lý, cấp phát thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí, tiền nước theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

a) Có trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu với các tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn được giao quản lý;

b) Chịu trách nhiệm tính chính xác về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý; báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết;

c) Quản lý sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

a) Thẩm tra, chịu trách nhiệm xác nhận về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Thẩm định, cấp kinh phí và phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu do quận, huyện, thị xã quản lý;

c) Chỉ đạo các xã, hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc phạm vi cấp quận, huyện, thị xã quản lý thực hiện việc tưới tiêu đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Chịu trách nhiệm về việc xác nhận diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng (cả phần ký kết với các doanh nghiệp thuỷ lợi và phần tự phục vụ tưới, tiêu);

b) Chỉ đạo các thôn, hợp tác xã, đơn vị, cá nhân trên địa bàn thực hiện hợp đồng tưới, tiêu theo qui định;

c) Xác nhận diện tích, chất lượng tưới, tiêu của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn.