Điều 3. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng
1. Mức thu thuỷ lợi phí
a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Khu vực miền núi | |
| - Tưới tiêu bằng động lực | 670 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 566 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 635 | |
| 2 | Khu vực đồng bằng | |
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.097 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 982 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.040 | |
| 3 | Khu vực trung du, bán sơn địa | |
| - Tưới tiêu bằng động lực | 955 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 886 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 920 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ thì thu bằng 45% mức phí trên;
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa;
c) Đối với diện tích trồng một vụ lúa, một vụ cá thu bằng mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa;
d) Đối với diện tích chuyên tưới hoặc chuyên tiêu mức thu thủy lợi phí bằng 50% mức thu tưới tiêu tương ứng;
2. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp. | đồng/m3 | 1.500 | 750 |
| 2 | Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi. | đồng/m3 | 1.100 | 750 |
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây cảnh và cây dược liệu. | đồng/m3 | 850 | 700 |
| 4 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 700 | 500 |
| đồng/m2 mặt thoáng | 250 | |||
| 5 | - Nuôi trồng thủy sản tại các công trình hồ chứa thủy lợi; - Nuôi cá bè. | % giá trị sản lượng | 7% 8% | |
| 6 | Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống công trình thủy lợi: - Thuyền, sà lan; - Các loại bè. | đồng/tấn/lượt đồng/m2/lượt | 6.000 1.500 | |
| 7 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8% | |
| 8 | Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10% | |
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, hoa, cây ăn quả, cây cảnh nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.
Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng cho tất cả các công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các công trình đầu tư không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng
Mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng quy định là 24.000 đồng/sào/năm.
(1 sào = 360 m2)