Điều 5. Khu liên hợp thể thao Quốc gia được phân thành hai khu chính, có ranh giới được xác định theo quy hoạch chi tiết:
Khu liên hợp thể thao có diện tích: 192 ha
Khu thể thao, đào tạo vận động viên cấp cao có diện tích: 55ha.
Trong đó, bao gồm các khu chức năng sau:
| TT | Hạng mục | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Các khu thi đấu thể thao: - Sân vận động trung tâm - Khu thi đấu có mái che - Khu thi đấu ngoài trời - Khu thi đấu thể thao dưới nước - Khu đua xe đạp lòng chảo - Khu sân tập bóng đá - Khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên | 57 6 13 14,5 6 5 11,5 1 | 23 |
| 2 | Trung tâm điều hành báo chí, truyền thanh, truyền hình, dịch vụ thể thao | 6 | 2,4 |
| 3 | Làng vận động viên | 12,5 | 5,0 |
| 4 | Trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội: - Khu nhà ở tập luyện - Khu ở vận động viên và nhà khách – trường đào tạo văn hóa – hội trường, câu lạc bộ - Khu làm việc các liên đoàn Hà Nội | 55 40 14 1 | 22,3 |
| 5 | Khu công viên cây xanh tập trung: - Mặt nước - Công viên cây xanh | 58 28 30 | 23,5 |
| 6 | Giao thông, quảng trường, bãi đỗ xe | 55 | 22,3 |
| 7 | Đầu mối kỹ thuật | 3,5 | 1,4 |
| Tổng | 247 | 100 | |