Điều 6. Biên chế, quỹ tiền lương
1. Biên chế của Ban TTGT tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm, cụ thể như sau:
+ Biên chế của bộ phận Văn phòng Ban TTGT thuộc biên chế HCSN của tỉnh được giao hàng năm.
+ Biên chế của Đội TTGT đường bộ và đường thủy nội địa không thuộc biên chế HCSN của tỉnh được giao hàng năm, căn cứ nhu cầu công việc, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ theo định kỳ hàng năm, Sở Tài chính vật giá tỉnh có trách nhiệm cấp phát từ nguồn ngân sách địa phương.
+ Đội TTGT cấp huyện được bố trí một biên chế chuyên trách và được tổng hợp trong tổng chỉ tiêu biên chế HCSN của huyện được giao hàng năm, các nhân sự còn lại làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nhân sự cụ thể do Chủ tịch UBND huyện quyết định.
2. Chế độ tiền lương của cán bộ, công chức Ban TTGT tỉnh (trong và ngoài chỉ tiêu biên chế theo định mức được phân bổ), Đội TTGT cấp huyện (bộ phận chuyên trách) áp dụng theo ngạch, bậc lương công chức, viên chức HCSN được quy định tại Nghị định 25/CP ngày 25/3/1993 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ, ngạch công chức của cán bộ, công chức Ban TTGT tỉnh phù hợp với tiêu chuẩn ngạch công chức do Nhà nước quy định.
+ TTGT phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật từng chuyên ngành đường bộ, đường thủy nội địa; nắm vững các Luật lệ về GTVT chuyên ngành; kiến thức pháp lý có liên quan đến nhiệm vụ của mình.
+ Có nghiệp vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý; nắm vững và vận dụng đúng đắn đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có trình độ nghiên cứu phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết đối với từng cấp của TTGT.