Điều 4. Quyền hạn
1. Nhắc nhở, kiểm tra, thanh tra, xử lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Lập biên bản các vi phạm pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ các hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải.
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải theo quy định của Nhà nước và chuyển đến cơ quan có trách nhiệm gần nhất để thu tiền phạt.
4. Buộc tổ chức, cá nhân khôi phục lại trạng thái ban đầu của CTGT đã bị thay đổi do vi phạm gây ra; buộc bồi thường thiệt hại; buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép hoặc thu dọn ngay những thứ mà pháp luật nghiêm cấm để trên CTGT và các công trình phụ trợ khác do ngành GTVT quản lý.
5. Tịch thu tang vật, phương tiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính; tùy theo mức độ vi phạm được giữ giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành của xe khi xử lý.
6. Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân đối với các vi phạm pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải.
7. Kiến nghị lên cấp trên giải quyết, xử lý những vấn đề có liên quan đến việc bảo vệ CTGT và ATGT vận tải vượt quá thẩm quyền giải quyết, xử lý của mình.