vanban.org

Điều 60. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính — Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2013 Thay thế: 15/2012/QH13 · 20/06/2012 Sửa đổi, bổ sung: 04/2008/PL-UBTVQH12 · 02/04/2008
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 02/07/2002 Hiệu lực 01/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 6 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính · 44/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số Không số Xử lý vi phạm hành chính 1995
Pháp lệnh số 28-LCT/HĐNN8 Xử phạt vi phạm hành chính 1989 · 28-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 44/2002/PL-UBTVQH10 › Chương VI › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

 Khi tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, số đăng ký (nếu có), tình trạng, chất lượng của vật, tiền, hàng hoá, phương tiện bị tịch thu và phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến.

Trong trường hợp cần niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm thì phải tiến hành ngay trước mặt người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến; nếu người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến.