vanban.org

Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự — Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2013 Thay thế: 15/2012/QH13 · 20/06/2012 Sửa đổi, bổ sung: 04/2008/PL-UBTVQH12 · 02/04/2008
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 02/07/2002 Hiệu lực 01/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 6 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính · 44/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số Không số Xử lý vi phạm hành chính 1995
Pháp lệnh số 28-LCT/HĐNN8 Xử phạt vi phạm hành chính 1989 · 28-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 44/2002/PL-UBTVQH10 › Chương IV › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự

1. Chấp hành viên thi hành án dân sự đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

2. Trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Trưởng cơ quan Thi hành án cấp quân khu có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

4. Chấp hành viên thi hành án dân sự là Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của vụ phá sản có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

Điều 40a. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự