vanban.org

Điều 5 — Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/1998 Thay thế: 07/1998/PL-UBTVQH10 · 20/08/1998
Hội đồng Nhà nước Ban hành 17/10/1989 Hiệu lực 01/11/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 2 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 07/1998/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1989 · 25-LCT/HĐNN8
01/11/1989Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 25-LCT/HĐNN8 › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5

Uỷ quyền đàm phán và ký điều ước quốc tế.

1- Trưởng đoàn đàm phán và ký điều ước quốc tế phải được uỷ quyền;

a) Của Hội đồng Nhà nước, khi đàm phán và ký với danh nghĩa Nhà nước;

b) Của Hội đồng bộ trưởng, khi đàm phán và ký với danh nghĩa Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xác nhận uỷ quyền của Hội đồng bộ trưởng, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng trực tiếp ký uỷ quyền;

c) Của thủ trưởng cơ quan cấp ngành, khi đàm phán và ký với danh nghĩa cơ quan cấp ngành.

2- Bộ ngoại giao làm thủ tục uỷ quyền của Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng và hướng dẫn việc cấp giấy uỷ quyền của cơ quan cấp ngành.