vanban.org

Điều 30 .Căn cứ vào pháp luật, quyết định và chỉ thị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhândân tối cao về công tác kiểm sát và mệnh lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về nhiệm vụ của Quânđội Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạnsau đây: — Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2015 Thay thế: 63/2014/QH13 · 24/11/2014
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 04/11/2002 Hiệu lực 15/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự · 05/2002/PL-UBTVQH11
15/11/2002Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1993
Pháp lệnh số 36-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1990 · 36-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 05/2002/PL-UBTVQH11 › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30 .Căn cứ vào pháp luật, quyết định và chỉ thị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhândân tối cao về công tác kiểm sát và mệnh lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về nhiệm vụ của Quânđội Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạnsau đây:

1.Lãnh đạo việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát và xây dựng ViệnKiểm sát quân sự về mọi mặt; quyết định những vấn đề về công tác kiểm sát khôngthuộc thẩm quyền của Ủy ban Kiểm sát; chịu tráchnhiệm và báo cáo công tác kiểm sát trong Quân đội trước Viện trưởng Viện Kiểmsát nhân dân tối cao;

2.Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Viện Kiểm sát quân sự các cấp; tổchức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Viện Kiểm sát quân sự;

3.Tổ chức việc thống kê tội phạmtrong Quân đội;

4.Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật.