vanban.org

Điều 10. Khiphát hiện quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và hành vi khác của Kiểmsát viên, Điều tra viên Viện Kiểm sát quân sự không có căn cứ hoặc trái phápluật, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân có quyền yêu cầu,kiến nghị, khiếu nại; cá nhân có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo với Viện trưởngViện Kiểm sát quân sự cùng cấp, Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự cấp trên hoặcvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. — Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2015 Thay thế: 63/2014/QH13 · 24/11/2014
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 04/11/2002 Hiệu lực 15/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự · 05/2002/PL-UBTVQH11
15/11/2002Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1993
Pháp lệnh số 36-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1990 · 36-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 05/2002/PL-UBTVQH11 › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khiphát hiện quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và hành vi khác của Kiểmsát viên, Điều tra viên Viện Kiểm sát quân sự không có căn cứ hoặc trái phápluật, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân có quyền yêu cầu,kiến nghị, khiếu nại; cá nhân có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo với Viện trưởngViện Kiểm sát quân sự cùng cấp, Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự cấp trên hoặcvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơquan, người nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm giảiquyết và trả lời theo quy định của pháp luật.

Nghiêmcấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo đểvu khống Kiểm sát viên, Điều tra viên Viện Kiểm sát quân sự.