vanban.org

Điều 9: Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 5.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam. — Pháp lệnh số Không số Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 06/07/1999 Thay thế: 35/2001/PL-UBTVQH10 · 19/05/2001 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 06/02/1997
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/05/1994 Hiệu lực 01/06/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 7 phiên bản · 35 năm
Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 35/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số Không số Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1994
Pháp lệnh số Không số Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1991
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9: Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 5.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.

Sửa đổi bởi 06/L-CTN · hiệu lực 06/07/1999

Điều 9

Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.

Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày