vanban.org

Điều 61. Thời hạn, thủ tục kháng cáo, kháng nghị — Pháp lệnh số 48-L/CTN Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2007
Chủ tịch nước Ban hành 11/04/1996 Hiệu lực 01/07/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 48-L/CTN › Phần nhất › Chương 10 › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Thời hạn, thủ tục kháng cáo, kháng nghị

1- Thời gian kháng cáo là mười ngày kể từ ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định; nếu đương sư vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn này tính từ ngày bản sao bản án, quyết định được giao cho đương sự hoặc được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đương sự cư trú hoặc nơi có trụ sở nếu đương sự là pháp nhân.

2- Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là bảy ngày, của Viện kiểm sát cấp trên là mười ngày kể từ ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định. Nếu Kiểm sát viên không tham gia phiên toà thì thời hạn kháng nghị được tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản sao bản án, quyết định của Toà án.

3- Nếu kháng cáo, kháng nghị quá hạn vì trở ngại khách quan thì thời hạn kháng cáo là mười ngày kháng nghị là bảy ngày kể từ ngày trở ngại đó không còn nữa.

4- Kháng cáo, kháng nghị được gửi đến Toà án cấp sơ thẩm đã giải quyết vụ án. Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được kháng cáo, kháng nghị hoặc kể từ ngày người kháng cáo xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, nếu người đó phải nộp khoản tiền đó, Toà án cấp sơ thẩm phải gửi kháng cáo, kháng nghị kèm theo toàn bộ hồ sơ vụ án cho Toà án cấp phúc thẩm.