vanban.org

Điều 29. Kiến nghị và giải quyết kiến nghị về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay — Pháp lệnh số 11/2010/UBTVQH12 Thủ tục bắt giữ tàu bay

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2025/UBTVQH15 · 27/06/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 16/03/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Còn hiệu lực 169 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Pháp lệnh số 11/2010/UBTVQH12 Thủ tục bắt giữ tàu bay · 11/2010/UBTVQH12
01/07/202508/2025/UBTVQH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 11/2010/UBTVQH12 › Chương II › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Kiến nghị và giải quyết kiến nghị về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

1. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú của người đang được hoãn phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Trưởng Công an cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho Trưởng Công an cấp xã, người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Chấp nhận đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Không chấp nhận đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

5. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho Trưởng Công an cấp xã, người phải chấp hành quyết định, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Điều 30. Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc