vanban.org

Điều 20. Quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay — Pháp lệnh số 11/2010/UBTVQH12 Thủ tục bắt giữ tàu bay

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2025/UBTVQH15 · 27/06/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 16/03/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Còn hiệu lực 169 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Pháp lệnh số 11/2010/UBTVQH12 Thủ tục bắt giữ tàu bay · 11/2010/UBTVQH12
01/07/202508/2025/UBTVQH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 11/2010/UBTVQH12 › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay

1. Thẩm phán ra ngay quyết định bắt giữ tàu bay khi người yêu cầu bắt giữ tàu bay đã thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính, đã nộp lệ phí bắt giữ tàu bay và tàu bay đã hạ cánh xuống cảng hàng không, sân bay.

2. Quyết định bắt giữ tàu bay phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) Tên, địa chỉ và quốc tịch của người yêu cầu bắt giữ tàu bay;

d) Quyền, lợi ích đối với tàu bay làm phát sinh quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay;

đ) Quốc tịch, số hiệu đăng ký, kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác nếu có của tàu bay bị yêu cầu bắt giữ;

e) Tên, địa chỉ và quốc tịch của chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay;

g) Nhận định của Tòa án và những căn cứ pháp luật để chấp nhận đơn yêu cầu;

h) Các quyết định của Tòa án;

i) Thời hạn bắt giữ;

k) Cảng vụ hàng không nơi tàu bay hạ cánh thực hiện việc bắt giữ tàu bay.

3. Quyết định bắt giữ tàu bay có hiệu lực thi hành ngay, kể cả trong trường hợp có khiếu nại, kiến nghị.

4. Quyết định bắt giữ tàu bay được giao cho Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu bắt giữ tàu bay, chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay, hãng hàng không liên quan; Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp tàu bay bị bắt giữ có yếu tố nước ngoài.

5. Trong trường hợp chưa thực hiện được việc bắt giữ tàu bay thì quyết định bắt giữ tàu bay có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp người yêu cầu bắt giữ tàu bay đề nghị chấm dứt hiệu lực thi hành của quyết định này.