Điều 1. Người cao tuổi theo quy định của Pháp lệnh này là công dân nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam từ 60 tuổi trở lên. — Pháp lệnh số 23/2000/PL-UBTVQH10 Người cao tuổi
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010
Thay thế: 39/2009/QH12 · 23/11/2009
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 26 năm
01/07/201039/2009/QH12Sửa đổi Đang xem
01/07/2000Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Pháp lệnh 23/2000/PL-UBTVQH10 › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Người cao tuổi theo quy định của Pháp lệnh này là công dân nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam từ 60 tuổi trở lên.
Điều 2. Ngườicao tuổi được gia đình, Nhà nước và xã hội phụng dưỡng, chăm sóc và phát huyvai trò theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Việc phụng dưỡng người cao tuổi là trách nhiệm chủ yếu của gia đình có ngườicao tuổi
Điều 4
Điều 5. Uỷ ban nhân dân các cấp có kế hoạch chăm sóc người cao tuổi; tổ chức vận độngxã hội đóng góp nhằm tạo điều kiện chăm sóc và phát huy vai trò của người caotuổi.
Điều 6. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm giáo dục thế hệ trẻ biết ơn, kínhtrọng và chăm sóc người cao tuổi.
Điều 7. Người cao tuổi phải nêu gương tốt trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức vàchấp hành pháp luật, giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc.
Điều 8. Việc tổ chức các cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải căn cứ vào tình hình thựctế, nhu cầu chăm sóc người cao tuổi và theo quy định của pháp luật.
Chương II — PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được:
Điều 13. Ngườicao tuổi được ưu tiên trong khám, chữa bệnh; khi tham gia giao thông công cộngvà vui chơi giải trí.
Điều 14
Điều 15. Các bệnh viện của Nhà nước phải có khoa lão khoa hoặc dành một số giường đểđiều trị bệnh nhân là người cao tuổi và tổ chức nghiên cứu về chuyên môn, kỹthuật điều trị cho người cao tuổi.
Điều 18
Điều 17
Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo công trình công cộng phải tính đến nhucầu hoạt động và chăm sóc người cao tuổi.
Điều 19. Nhànước và xã hội tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi được hưởng thụ văn hóavà tham gia các hoạt động văn hóa truyền thống của dân tộc.
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Chương III — PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
Điều 23. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khỏe,tham gia học tập nâng cao trình độ, đóng góp kinh nghiệm và hiểu biết của mìnhvào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 24. Người cao tuổi được động viên phát huy tài năng, trí tuệ và phẩm chất tốt đẹpđể tham gia vào các hoạt động:
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 25. Quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi bao gồm những nội dung sau đây:
Điều 26. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.
Điều 27. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp vận động gia đình và xã hội chămsóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
Điều 28. Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội của người cao tuổi, có tráchnhiệm:
Điều 29. Nhànước tạo điều kiện để Hội người cao tuổi Việt Nam tổ chức các hoạt động nhằmchăm sóc và phát huy ngày càng tốt hơn vai trò của người cao tuổi.
Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30
Điều 31
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32
Điều 33. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
Điều 34. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy