vanban.org

Điều 16. Những điều cấm đối với luật sư — Pháp lệnh số 37/2001/PL-UBTVQH10 Luật sư

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2007
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/07/2001 Hiệu lực 01/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 38 năm
Pháp lệnh số 37/2001/PL-UBTVQH10 Luật sư · 37/2001/PL-UBTVQH10
01/01/200765/2006/QH11Sửa đổi Đang xem 01/10/2001Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 2A-LCT/HĐNN8 Tổ chức luật sư 1987 · 2A-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 37/2001/PL-UBTVQH10 › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Những điều cấm đối với luật sư

1. Bào chữa cho các bị can, bị cáo hoặc bảo vệ cho các đương sự có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ án.

2. Cố tình cung cấp chứng cứ giả; xúi giục bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo không có căn cứ.

3. Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư, pháp luật có quy định khác.

4. Sách nhiễu khách hàng.

5. Nhận bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí mà Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật hợp danh đã thoả thuận với họ.

6. Thực hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật.