vanban.org

Điều 26. Nội dung quản lý nhà nước về đê điều bao gồm: — Pháp lệnh số 26/2000/PL-UBTVQH10 Đê điều

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2007 Thay thế: 79/2006/QH11 · 29/11/2006
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/08/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 2 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 26/2000/PL-UBTVQH10 Đê điều · 26/2000/PL-UBTVQH10
01/01/2001Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 26-LCT/HĐNN8 Đê điều 1989 · 26-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 26/2000/PL-UBTVQH10 › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Nội dung quản lý nhà nước về đê điều bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện điều tra cơ bản, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về xây dựng, tu bổ, quản lý, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê, cứu hộ đê;

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê, cứu hộ đê;

3. Quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp đê điều có sự cố xảy ra hoặc có nguy cơ bị uy hiếp;

4. Cấp, thu hồi giấy phép về các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ đê điều;

5. Tổ chức việc thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về hệ thống đê điều và công trình có liên quan tới an toàn đê điều;

6. Đầu tư và tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào việc xây đựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng đê điều, hộ đê, cứu hộ đê; đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ cho những người làm công tác đê điều;

7. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kinh nghiệm về quản lý, bảo vệ đê điều cho cộng đồng;

8. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đê điều; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đê điều;

9. Chỉ đạo việc thực hiện quan hệ quốc tế trong lĩnh vực đê điều.