vanban.org

Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về dân số. — Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 113/2025/QH15 · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2025/UBTVQH15 · 03/06/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 09/01/2003 Hiệu lực 01/05/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 23 năm
Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số · 06/2003/PL-UBTVQH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 06/2003/PL-UBTVQH11 › Chương 5 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về dân số.

Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm

1. Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số,

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số,

3. Tổ chức, phối hợp thực hiện côngtác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số,

4. Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về dân số,

5. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số, công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ;

6. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân số,

7. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số,

8. Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số,

9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số,

10. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số.