vanban.org

Điều 7. Cơ sở công nghiệp quốc phòng — Pháp lệnh số 02/2008/PL-UBTVQH12 Công nghiệp quốc phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 38/2024/QH15 · 27/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2018/UBNVQH14 · 22/12/2018
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 26/01/2008 Hiệu lực 01/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 18 năm
Pháp lệnh số 02/2008/PL-UBTVQH12 Công nghiệp quốc phòng · 02/2008/PL-UBTVQH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 02/2008/PL-UBTVQH12 › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cơ sở công nghiệp quốc phòng

1. Cơ sở công nghiệp quốc phòng bao gồm:

a) Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật được Nhà nước đầu tư phục vụ quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt);

b) Cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng năng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp động viên).

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và bộ, ngành có liên quan lập danh sách các cơ sở công nghiệp quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.