vanban.org

Điều 20. Hồ sơ đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư — Nghị quyết 97/2018/NQ-HĐND

Vĩnh Long Ban hành 01/02/2018 Hiệu lực 11/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · 97/2018/NQ-HĐND
03/04/202301/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 11/02/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 64/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 145/2015/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2015 - 2020 · 145/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 97/2018/NQ-HĐND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hồ sơ đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư. (Theo mẫu 1, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này).

b) Báo cáo tóm tắt tình hình và kết quả triển khai thực hiện dự án đầu tư khi bắt đầu triển khai xây dựng đến thời điểm đề nghị hỗ trợ đầu tư.

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sửa đổi bởi 01/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 03/04/2023

d. Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng

đ) Các hồ sơ liên quan đến trình tự thủ tục thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công (đối với các chính sách hỗ trợ có liên quan đến sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh).

Sửa đổi bởi 01/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 03/04/2023

e. Các tài liệu khác kèm theo: Ngoài các thành phần hồ sơ quy định trên, tương ứng với từng loại chính sách được quy định tại Chương II của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhà đầu tư đề nghị được hỗ trợ phải cung cấp các tài liệu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành có liên quan như: - Đối với hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: Nhà đầu tư cung cấp hợp đồng và thanh lý hợp đồng việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: Nhà đầu tư cung cấp giấy phép môi trường (hoặc giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014), kèm theo hồ sơ hoàn thành công trình xử lý chất thải theo quy định; dự toán hạng mục công trình; hợp đồng và thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ tín dụng: Nhà đầu tư cung cấp dự toán hạng mục công trình; hợp đồng tín dụng vay để đầu tư tài sản cố định; phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có); khế ước nhận nợ; hồ sơ, tài liệu trả lãi vay (bản sao có chứng thực); sao kê dư nợ tín dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông các dự án ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Nhà đầu tư cung cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ đầu tư về Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nhà đầu tư cung cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ dự án đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao; vùng sản xuất rau an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến rau, củ, quả; xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao: Nhà đầu tư cung cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Nhà đầu tư cung cấp phiếu đăng ký tham gia khóa đào tạo theo kế hoạch chiêu sinh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức; tài liệu chứng nhận hoàn thành khóa học. - Đối với hỗ trợ chi phí quảng cáo: Nhà đầu tư cung cấp các hợp đồng quảng cáo sản phẩm mới với các đơn vị truyền thông; thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư: Nhà đầu tư cung cấp hợp đồng với các đơn vị tổ chức sự kiện trong quá trình tham gia xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư dự án mới có chuyển giao công nghệ: Nhà đầu tư cung cấp hợp đồng mua bán máy móc thiết bị mới, được ký kết giữa doanh nghiệp và đơn vị cung cấp; thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực)

2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung, thông tin ghi trong hồ sơ đề nghị được hưởng hỗ trợ đầu tư.

3. Giải quyết chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư

a) Nhà đầu tư thuộc đối tượng hỗ trợ đầu tư theo quy định này nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) gửi theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi kết quả theo đường bưu điện hoặc trao trực tiếp kết quả được hưởng hỗ trợ đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhà đầu tư

c) Trường hợp có ý kiến khác nhau, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.