vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ về tín dụng — Nghị quyết 97/2018/NQ-HĐND

Vĩnh Long Ban hành 01/02/2018 Hiệu lực 11/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · 97/2018/NQ-HĐND
03/04/202301/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 11/02/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 64/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 145/2015/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2015 - 2020 · 145/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 97/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ về tín dụng

Sửa đổi bởi 01/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 03/04/2023
Sửa đổi bởi 01/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 03/04/2023

1. Mức hỗ trợ Hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay vốn, tính trên dư nợ thực tế của phần vốn vay trong hạn để đầu tư tài sản cố định từ các ngân hàng thương mại trong nước hoặc từ Quỹ Đầu tư phát triển của tỉnh. Tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở xuống và không quá 10 tỷ đồng/dự án đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.

Sửa đổi bởi 01/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 03/04/2023

2. Phương thức hỗ trợ Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền lãi vay đối với các kỳ trả lãi được hỗ trợ. Số tiền hỗ trợ được thanh toán theo định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm