vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản — Nghị quyết 97/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2024 Thay thế: 471/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hòa Bình Ban hành 04/07/2018 Hiệu lực 14/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 471/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình · 471/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Hòa Bình · 97/2018/NQ-HĐND
16/12/2024471/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 97/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các loại tài sản sau:

- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất.
- Xe ô tô các loại và các phương tiện giao thông khác.

- Tài sản là máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này): Tài sản là máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp tỉnh; từ 01 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) của các cơ quan đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện.

c) Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

- Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định mua sắm tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) của đơn vị mình và Quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) của các đơn vị dự toán trực thuộc (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này);

- Giám đốc, thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) tại đơn vị mình.

d) Đối với các huyện, thành phố:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) của các đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này);

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp huyện và tương đương (Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn,...), quyết định mua sắm các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (hoặc gói mua sắm) tại đơn vị mình.

đ) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

3. Nguồn kinh phí mua sắm: Từ nguồn được giao trong dự toán hàng năm và nguồn thu sự nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và chế độ do Nhà nước quy định.