vanban.org

Điều 9. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ — Nghị quyết 95/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 95/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 · 95/2022/NQ-HĐND
01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 252/2020/NQ-HĐND Một số chính sách hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 · 252/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo · 18/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 95/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1. Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu kèm theo).

2. Bản sao giấy tờ pháp lý tương ứng của cơ sở đề nghị hỗ trợ (Một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; chứng thực thành lập tổ hợp tác; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; quyết định thành lập; chứng minh nhân dân/căn cước công dân).

3. Bản sao các giấy tờ chứng minh việc thực hiện các nội dung hỗ trợ

a) Đối với chính sách quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5: thỏa thuận cho vay (hợp đồng theo mẫu) với tổ chức tín dụng có nội dung phù hợp với việc thực hiện dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảng kê dư nợ vay vốn và số tiền lãi vay có xác nhận của tổ chức tín dụng cho vay vốn;

b) Đối với chính sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5: giấy chứng nhận hoặc giấy khen hoặc văn bản xác nhận của đơn vị tổ chức cuộc thi; văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề cử dự án tham gia cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp vùng, cấp bộ, cấp quốc gia, quốc tế hoặc tương đương (đối với các trường hợp bắt buộc phải có văn bản đề cử của cơ quan có thẩm quyền);

c) Đối với chính sách quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5: thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ kèm dự toán kinh phí; các hồ sơ liên quan;

d) Đối với chính sách quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5: hợp đồng thuê mặt bằng, sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung và hóa đơn, chứng từ có liên quan;

đ) Đối với chính sách quy định tại khoản 2 Điều 6: đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn đối với các đối tượng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài: nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích;

e) Đối với chính sách quy định tại khoản 1 Điều 7: giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

g) Đối với chính sách quy định tại khoản 2 Điều 7: hợp đồng và biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng mua bản quyền, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; các hồ sơ có liên quan về quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp các đối tượng sở hữu công nghiệp, các kết quả nghiên cứu khoa học; giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sở hữu công nghiệp; các hóa đơn, chứng từ có liên quan;

h) Đối với chính sách quy định tại khoản 3 Điều 7: hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị mới; catalogue, tài liệu liên quan thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị mới (nếu có); giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ) và các hóa đơn, chứng từ có liên quan;

i) Đối với các chính sách quy định tại khoản 2 Điều 8: giấy chứng nhận hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn (đối với chính sách quy định tại điểm a). Báo cáo kết quả thực hiện; giấy chứng nhận áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng (đối với chính sách quy định tại điểm b);

k) Đối với các chính sách quy định tại khoản 3 Điều 8: kết quả thử nghiệm mẫu; hồ sơ công bố tiêu chuẩn cơ sở (đối với chính sách quy định tại điểm a). Kết quả thử nghiệm mẫu; giấy chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn; thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn (nếu có) (đối với chính sách quy định tại điểm b). Kết quả thử nghiệm mẫu; giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (nếu có) (đối với chính sách quy định tại điểm c). Kết quả thử nghiệm mẫu; giấy chứng nhận đạt thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P) (đối với chính sách quy định tại điểm d, đ). Mẫu tem truy xuất nguồn gốc được cấp sử dụng; giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch (đối với chính sách quy định tại điểm e);

l) Đối với các chính sách quy định tại khoản 4 Điều 8: giấy chứng nhận giải thưởng;

m) Đối với các chính sách quy định tại khoản 5 Điều 8: giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (đối với chính sách quy định tại điểm a). Chứng chỉ công nhận phòng thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 (đối với chính sách quy định tại điểm b). Chứng chỉ công nhận phòng xét nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 15189:2012 (đối với chính sách quy định tại điểm c);

n) Đối với chính sách quy định tại khoản 6 Điều 8: báo cáo kết quả xây dựng điểm cân đối chứng đáp ứng theo yêu cầu và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo mẫu hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ), kèm theo các hình ảnh minh chứng về điểm cân đối chứng đã được xây dựng.