vanban.org

Điều 3. Sửa đổi Điểm 5, Khoản a, Mục II phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 60/2007/NQ-HĐND về phí qua đò, như sau: — Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Vĩnh Long Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phí · 94/2014/NQ-HĐND
21/07/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 139/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Sửa đổi Điểm 5, Khoản a, Mục II phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 60/2007/NQ-HĐND về phí qua đò, như sau:

Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách (nơi đầu tư xây dựng bến khách, có người quản lý) đối với hành khách đi đò hoặc người thuê đò để chở khách, hàng hoá ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh, hồ hoặc cập vào tàu khách để đón, trả hành khách trong khi tàu khách đang hành trình. Khoản phí này dùng để bù đắp chi phí để chạy đò và chi phí quản lý của bến khách (nếu có).

1. Đối tượng nộp phí: Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu qua đò.

2. Đối tượng được miễn giảm:

- Miễn 100% đối với giá vé hành khách và xe đạp, xe máy cho các đối tượng là giáo viên, học sinh, sinh viên trong kỳ học chính khoá và các đối tượng là thương binh.

- Giảm 50% đối với giá vé hành khách và xe đạp, xe máy cho các đối tượng là giáo viên, học sinh, sinh viên trong kỳ học ngoại khoá.

- Giảm 50% giá vé hành khách và xe đạp, xe máy đối với cán bộ công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang có nhà nằm ở một bến đò phải qua lại thường xuyên để đến nơi làm việc (không áp dụng cho cán bộ công chức, viên chức nhà nước đi công tác, ngoại trừ giáo viên).

3. Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí theo quy định.

4. Mức thu:

Nội dung Mức thu
- Phí đò ngang bằng phương tiện cơ giới + Cự ly vận chuyển 500 m trở xuống . Hành khách . Xe đạp . Xe đạp điện, xe máy điện . Xe máy + Cự ly vận chuyển 500 m đến 1.000 m . Hành khách . Xe đạp . Xe đạp điện, xe máy điện . Xe máy + Cự ly vận chuyển trên 1.000m       1.000 đồng/người 1.500 đồng/xe (kể cả lái xe) 2.500 đồng/xe (kể cả người lái xe) 3.000 đồng/xe (kể cả người lái xe)   1.000 đồng/người 2.000 đồng/xe (kể cả người lái xe) 3.000 đồng/xe (kể cả người lái xe) 4.000 đồng/xe (kể cả người lái xe) (Tuỳ tình hình thực tế giao UBND các huyện, thị xã, thành phố quy định giá cước cho phù hợp nhưng không vượt quá 25% giá cước cự ly vận chuyển 500m đến 1.000m).

5. Cơ chế thu nộp, quản lý, sử dụng về tài chính đối với bến khách hình thành từ ngân sách:

- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp thẩm quyền quyết định giao, tổ chức thu được để lại 100% nhằm thực hiện các nhiệm vụ chi phục vụ thu phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền quyết định giao quản lý, khai thác mà tổ chức đấu thầu thì giá trúng thầu nộp ngân sách cấp quản lý 100%.