vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô như sau : — Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Vĩnh Long Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phí · 94/2014/NQ-HĐND
21/07/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 139/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô như sau :

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

1. Đối tượng nộp phí:

Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm, bãi trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị của địa phương.

2. Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí theo quy định.

3. Mức thu:

Nội dung Mức thu (chỉ tính ban ngày)
a) Đối với xe đạp b) Xe đạp điện, xe máy điện c) Đối với xe máy d) Đối với xe ô tô  - Xe ô tô dưới 30 ghế ngồi, xe có tải trọng dưới 10 tấn - Xe ô tô từ 30 ghế ngồi trở lên, xe có tải trọng từ 10 tấn trở lên e) Đối với mức thu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô ở các bệnh viện, trường học - Tại bệnh viện + Xe đạp + Xe đạp điện, xe máy điện + Xe máy + Xe ô tô (không phân biệt ghế ngồi, tải trọng) - Tại trường học + Xe đạp + Xe đạp điện, xe máy điện + Xe máy 1.000 đồng/lượt/xe 2.000 đồng/lượt/xe 3.000 đồng/lượt/xe   15.000 đồng/lượt/xe 20.000 đồng/lượt/xe     1.000 đồng/lượt/xe 1.500 đồng/lượt/xe 2.000 đồng/lượt/xe 20.000 đồng/lượt/xe   500 đồng/lượt/xe 1.000 đồng/lượt/xe 1.000 đồng/lượt/xe

- Mức thu ban đêm được tính tăng gấp đôi so với ban ngày.

- Mức thu theo tháng tối đa không quá năm mươi lần mức thu phí ban ngày.

- Mức thu giữ nón bảo hiểm: 500đồng/lượt/nón (mức thu không phân biệt ngày bình thường hay ngày lễ, tết và đêm).

- Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh 2 lần đối với trường hợp có nhu cầu.

- Trường hợp trông giữ xe cả ngày và đêm thì mức thu phí tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng (+) với mức thu phí ban đêm.

- Thời gian được xác định để tính mức thu ban ngày: Từ 6 giờ 00 phút đến 21 giờ 00 phút cùng ngày và sau 21 giờ 00 được xác định gởi qua đêm.

- Thời gian được xác định để tính mức thu cả ngày, đêm: Từ 6 giờ 00 phút ngày hôm trước đến 6 giờ 00 phút ngày hôm sau.

Các đơn vị như trường học, bệnh viện thực hiện theo loại hình dịch vụ nộp thuế phải đảm bảo mức thu theo quy định hiện hành.

- Đối với các phương tiện giao thông, vi phạm Luật Giao thông đường bộ bị tạm giữ phương tiện theo quyết định xử phạt của các cơ quan Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông thời gian giam xe được tính mức thu như sau:

Mức thu cả ngày và đêm phù hợp từng loại phương tiện giao thông bị tạm giữ x Số ngày quy định tại quyết định xử phạt

4. Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước: Tuỳ thuộc vào phương thức, điều kiện trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ và khả năng đóng góp của người nộp phí để quy định mức thu cho phù hợp. Đồng thời mức thu phí cần tính đến hiệu quả từ việc đầu tư điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện (có lợi nhuận hợp lý) và có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi nộp thuế theo quy định tại phần D, mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.