vanban.org

Điều 5. Công bố hoạt động vùng nước neo đậu — Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 15/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công bố hoạt động vùng nước neo đậu

1. Thẩm quyền công bố hoạt động vùng nước neo đậu

Sở Xây dựng là cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động vùng nước neo đậu.

2. Hồ sơ công bố hoạt động vùng nước neo đậu

a) Đơn đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bình đồ khu vực vùng nước neo đậu: phải thể hiện phạm vi vùng nước neo đậu, cao trình đáy, vị trí luồng, các hạng mục công trình neo đậu và công trình liền kề (nếu có) trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ cao độ nhà nước, tỷ lệ bản vẽ từ 1/500 đến 1/2.000;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông, phao neo);

d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng kết cấu neo đậu (đối với các trường hợp bắt buộc phải nghiệm thu theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng);

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký của phương tiện neo đậu;

e) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện neo đậu;

g) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bản chứng minh quyền sử dụng phương tiện neo đậu của chủ đầu tư (đối với trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư);

h) Biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.

3. Trình tự thực hiện công bố hoạt động vùng nước neo đậu

a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố đến Sở Xây dựng đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động vùng nước neo đậu;

c) Quyết định công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. Cơ quan công bố hoạt động vùng nước neo đậu có trách nhiệm gửi quyết định công bố hoạt động đến chủ vùng nước neo đậu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng nước neo đậu và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.

4. Thời hạn hiệu lực của quyết định công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo đề nghị của chủ đầu tư nhưng không quá thời hạn sử dụng đất của khu đất tiếp giáp bờ sông, kênh, rạch tại vị trí đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu.

5. Trường hợp thay đổi phạm vi, kết cấu neo đậu của vùng nước neo đậu so với quyết định công bố hoạt động thì chủ đầu tư phải thực hiện lại thủ tục công bố vùng nước neo đậu theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này trước khi thực hiện lại thủ tục công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo quy định tại Điều này.

Trường hợp thay đổi chủ vùng nước neo đậu so với quyết định công bố hoạt động thì chủ đầu tư có nhu cầu phải thực hiện lại thủ tục công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo quy định tại Điều này.

Trường hợp thay đổi phương tiện neo đậu của vùng nước neo đậu so với quyết định công bố hoạt động thì chủ vùng nước neo đậu phải thực hiện lại thủ tục công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo quy định tại Điều này.

6. Trường hợp chủ vùng nước neo đậu không có nhu cầu sử dụng vùng nước neo đậu thì có văn bản thông báo đến Sở Xây dựng.

Trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh theo đề nghị của Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, thì Sở Xây dựng thông báo đến chủ vùng nước neo đậu và yêu cầu đóng vùng nước neo đậu.

Trường hợp vì lý do bảo đảm an toàn giao thông, an toàn nguồn nước hoặc không tuân thủ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, Sở Xây dựng thực hiện khảo sát, lập biên bản về hiện trạng vùng nước neo đậu; yêu cầu chủ vùng nước neo đậu đóng vùng nước neo đậu.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố hoặc văn bản thông báo của chủ vùng nước neo đậu theo quy định tại khoản 6 Điều này hoặc kể từ ngày lập biên bản khảo sát hiện trạng vùng nước neo đậu, Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng vùng nước neo đậu theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và có trách nhiệm gửi quyết định công bố đóng vùng nước neo đậu đến chủ vùng nước neo đậu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng nước neo đậu và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.

8. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công bố đóng vùng nước neo đậu, chủ vùng nước neo đậu có trách nhiệm hoàn thành thu hồi báo hiệu, kết cấu neo đậu, rà quét vật chướng ngại trong vùng nước neo đậu.