Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng nước neo đậu là vùng nước tiếp giáp bờ sông, kênh, rạch tại vị trí khu đất thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân để neo đậu phương tiện thủy nội địa; không kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách.
2. Chủ đầu tư là các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng khu đất tiếp giáp vùng nước neo đậu, có quyền sử dụng phương tiện thủy nội địa và có nhu cầu neo đậu phương tiện thủy nội địa thuộc quyền sử dụng của mình tại vùng nước neo đậu.
3. Chủ vùng nước neo đậu là chủ đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép trực tiếp sử dụng vùng nước neo đậu để neo đậu phương tiện thủy nội địa thuộc quyền sử dụng của mình.
4. Phương tiện neo đậu là phương tiện thủy nội địa thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân được neo đậu tại vùng nước neo đậu.
5. Kết cấu neo đậu là toàn bộ kết cấu dùng để kết nối, neo giữ phương tiện neo đậu gồm: kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông, phao neo, trụ neo, cầu dẫn và các kết cấu khác phù hợp với quy mô phương tiện neo đậu tại vùng nước neo đậu.
6. Công bố vùng nước neo đậu là hoạt động xem xét, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền trong việc xác định các thông tin liên quan để thiết lập vùng nước neo đậu (bao gồm vị trí, mục đích sử dụng, phạm vi, kết cấu neo đậu, phương tiện neo đậu tại vùng nước neo đậu).
7. Công bố hoạt động vùng nước neo đậu là hoạt động xem xét, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền trong việc cho phép khai thác, sử dụng vùng nước neo đậu.