vanban.org

Điều 9. Kinh phí thực hiện — Nghị quyết 93/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 93/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên đia bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030 · 93/2021/NQ-HĐND
20/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Sửa đổi bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cao Bằng · 12/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kinh phí thực hiện

1. Dành tối thiểu 10% tổng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được giao hàng năm để thực hiện hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo cơ chế, chính sách này.

2. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ cụ thể đối với hình thức hỗ trợ kinh phí trực tiếp để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu và đủ điều kiện hỗ trợ.

Các nội dung hỗ trợ kinh phí thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng./