Điều 6. Chính sách hỗ trợ hoạt động xác lập và phát triển tài sản trí tuệ
1. Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp trong nước, cụ thể:
a) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế. Mức hỗ trợ 30.000.000 đồng/văn bằng bảo hộ được cấp;
b) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với giải pháp hữu ích. Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/văn bằng bảo hộ được cấp;
c) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp. Mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/văn bằng bảo hộ được cấp;
d) Hỗ trợ tạo lập, đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu (thông thường). Mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
2. Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp ở nước ngoài đối với các đối tượng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu. Mức hỗ trợ 100% lệ phí quốc gia của nước chỉ định đăng ký bảo hộ/đơn được chấp nhận hợp lệ.
3. Hỗ trợ kinh phí trực tiếp đối với dự án khai thác giá trị, hiệu quả của sáng kiến, giải pháp sáng tạo đã đạt giải. Mức hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng/sáng kiến, giải pháp áp dụng phổ biến.
4. Hỗ trợ kinh phí thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với hoạt động xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực đặc thù của địa phương, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của tỉnh Cao Bằng dưới dạng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện dự án tạo lập, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý. Mức hỗ trợ không quá 1.000.000.000 đồng/dự án;
b) Hỗ trợ 70% kinh phí để thực hiện dự án tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể. Mức hỗ trợ không quá 500.000.000 đồng/dự án.
5. Hỗ trợ kinh phí thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với hoạt động phát triển, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức, tập thể là chủ sở hữu, chủ thể quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể. Mức hỗ trợ bằng 50% kinh phí để thực hiện dự án, không quá 300.000.000 đồng/dự án.