Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2017./.
| CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Tuyết Em |
BIỂU MỨC CHI BẢO ĐẢM KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO 389 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND ngày 20/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| STT | Nội dung chi | Mức chi |
| 1 | Chi xây dựng chiến lược, kế hoạch chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, bao gồm: | |
| a | Chi xây dựng chiến lược, kế hoạch chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, bao gồm: | Theo quy định hiện hành |
| b | Trường hợp họp ngoài giờ làm việc | Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác l.à 100.000 đồng/người/buổi |
| 2 | Chi kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; kiểm tra, giám sát liên ngành việc xử lý các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. | Theo quy định hiện hành |
| 3 | Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp liên ngành chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. | Thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. |
| 4 | Chi tổ chức hội nghị tổng kết, sơ kết đánh giá công tác định kỳ và theo chuyên đề của Ban Chỉ đạo 389; Tham dự hội nghị theo thư mời của Ban chỉ đạo 389 quốc gia, các ngành, các tỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban hoặc Phó ban Thường trực được ủy quyền. | Theo quy định hiện hành |
| 5 | Chi hoạt động thông tin tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả | Thực hiện theo Nghị quyết 70/2014/NQ-HĐND ngày 9/7/2014 của HĐND tỉnh Kiên Giang về quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. |
| 6 | Chi mua sắm tài sản, máy móc thiết bị | Thực hiện theo Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. |
| 7 | Chi làm thêm giờ phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 | Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. |
| 8 | Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày/tuần) của Ban Chỉ đạo 389 (nếu có). | Mức chi: 1.300.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng |
| 9 | Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 (nếu có) như sau: | |
| a | Chi tiếp khách | Thực hiện theo Nghị quyết số 118/2010/NQ-HĐND ngày 9/7/2010 của HĐND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước. |
| b | Chi phí kiểm định phục vụ công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành. | Chi theo thực tế phát sinh. |
| c | Thực hiện theo hình thức khoán: Tiền xăng: 200.000 đồng/người/tháng; Tiền điện thoại liên lạc: 100.000 đồng/người/tháng. | Thực hiện theo hình thức khoán: Tiền xăng: 200.000 đồng/người/tháng; Tiền điện thoại liên lạc: 100.000 đồng/người/tháng. |