vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ của cộng tác viên làm công tác giảm nghèo — Nghị quyết 83/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Gia Lai Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 22/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 83/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về tổ chức mạng lưới cơ chế hoạt động, nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên giảm nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 83/2018/NQ-HĐND
20/07/202474/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 83/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ của cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

1. Phối hợp tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác giảm nghèo; tham gia các hoạt động truyền thông về giảm nghèo, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ, nhất là các dự án hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tại cộng đồng.

2. Tham gia phối hợp triển khai thực hiện các chính sách, chương trình giảm nghèo; trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; kết nối các nguồn lực hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.

3. Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu cầu trợ giúp của hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn để báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức làm công tác lao động - thương binh và xã hội cấp xã có hướng giải quyết.

4. Phối hợp với công chức làm công tác lao động - thương binh và xã hội cấp xã theo dõi, đánh giá diễn biến tình hình hộ phát sinh nghèo, cận nghèo hoặc thoát nghèo trong năm, đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp. Phối hợp đánh giá tình hình an ninh trật tự do thực trạng nghèo khó và chính sách giảm nghèo tác động để có chính sách hỗ trợ cho phù hợp với các nhóm đối tượng.

5. Tham gia các cuộc điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo tổ chức tại địa bàn và tập huấn nghiệp vụ công tác giảm nghèo.

6. Tham gia kiểm tra, giám sát, rà soát và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình giảm nghèo trên địa bàn.

7. Cộng tác viên làm công tác giảm nghèo thực hiện công việc cụ thể thông qua kế hoạch công tác năm và chương trình công tác cụ thể hàng tháng trên địa bàn xã, phường, thị trấn do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện giao và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.