vanban.org

Nghị quyết số 83/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về tổ chức mạng lưới cơ chế hoạt động, nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên giảm nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Gia Lai Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 22/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 83/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về tổ chức mạng lưới cơ chế hoạt động, nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên giảm nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 83/2018/NQ-HĐND
20/07/202474/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/07/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/07/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2018/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 12 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định về tổ chức mạng lưới,
cơ chế hoạt động, nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ
cộng tác viên giảm nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ SÁU

Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 1273/TTr-UBND ngày 15/6/2018 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Gia Lai đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy
định về tổ chức mạng lưới, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ và chế độ đối với đội
ngũ cộng tác viên giảm nghèo giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về tổ chức mạng lưới, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên giảm nghèo đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI - Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2018./.

Nơi nhận:

- Như điều 2;
- Ủy ban TVQH;
- VPQH; VPCP;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Website: http://dbnd.gialai.gov.vn;
- Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh;
- Lãnh đạo và chuyên viên phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT-TH.

Dương Văn Trang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về tổ chức mạng lưới, cơ chế hoạt động,
nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên làm
công tác giảm nghèo giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2018/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tổ chức mạng lưới, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên làm công tác giảm nghèo giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công tác viên làm công tác giảm nghèo
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tổ chức mạng lưới, tiêu chuẩn và tuyển chọn cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

1. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

Bố trí 70 cộng tác viên làm công tác giảm nghèo phân bổ cho 70 xã, thị trấn theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Tiêu chuẩn cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

a) Là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã hoặc Phó Chủ tịch Hội nông dân Việt Nam cấp xã hoặc Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã.

b) Có sức khỏe tốt; có tâm huyết, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng về giảm nghèo; có khả năng tiếp thu, nắm bắt và hướng dẫn thực hiện chính sách giảm nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; có khả năng kết nối các nguồn lực hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn.

c) Ưu tiên người đang cư trú trên địa bàn xã, thị trấn, thôn (làng), người có uy tín trong vùng dân tộc thiểu số tại khu vực có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

3. Tuyên chọn cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cộng tác viên làm công tác giảm nghèo, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 4. Cơ chế hoạt động của cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

Công tác viên làm công tác giảm nghèo hoạt động dưới sự chỉ đạo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và sự kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã. Cộng tác viên làm công tác giảm nghèo trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố hợp với phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện 01 lần/tháng (vào tuần cuối cùng của tháng), để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công trong tháng và nhận nhiệm vụ của tháng tiếp theo. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi được yêu cầu, cộng tác viên làm công tác giảm nghèo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Cộng tác viên làm công tác giảm nghèo thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được thay thế bằng người khác.

Điều 5. Nhiệm vụ của cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

1. Phối hợp tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác giảm nghèo; tham gia các hoạt động truyền thông về giảm nghèo, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ, nhất là các dự án hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tại cộng đồng.

2. Tham gia phối hợp triển khai thực hiện các chính sách, chương trình giảm nghèo; trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; kết nối các nguồn lực hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.

3. Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu cầu trợ giúp của hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn để báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức làm công tác lao động - thương binh và xã hội cấp xã có hướng giải quyết.

4. Phối hợp với công chức làm công tác lao động - thương binh và xã hội cấp xã theo dõi, đánh giá diễn biến tình hình hộ phát sinh nghèo, cận nghèo hoặc thoát nghèo trong năm, đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp. Phối hợp đánh giá tình hình an ninh trật tự do thực trạng nghèo khó và chính sách giảm nghèo tác động để có chính sách hỗ trợ cho phù hợp với các nhóm đối tượng.

5. Tham gia các cuộc điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo tổ chức tại địa bàn và tập huấn nghiệp vụ công tác giảm nghèo.

6. Tham gia kiểm tra, giám sát, rà soát và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình giảm nghèo trên địa bàn.

7. Cộng tác viên làm công tác giảm nghèo thực hiện công việc cụ thể thông qua kế hoạch công tác năm và chương trình công tác cụ thể hàng tháng trên địa bàn xã, phường, thị trấn do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện giao và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

Điều 6. Chế độ của cộng tác viên làm công tác giảm nghèo

1. Phụ cấp hàng tháng cho cộng tác viên làm công tác giảm nghèo bằng 0,5 lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang ban hành tại Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và các Nghị định thay thế (nếu có).

2. Cộng tác viên làm công tác giảm nghèo được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nhằm nâng cao năng lực thực hiện giảm nghèo do cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức; được tham gia các cuộc họp sơ kết, tổng kết công tác giảm nghèo bền vững ở địa phương.

Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức đoàn thể chính trị xã hội - cấp xã

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, theo dõi các hoạt động của mạng lưới công tác viên giảm nghèo trên địa bàn cấp huyện; chi trả chế độ phụ cấp hàng tháng của cộng tác viên làm công tác giảm nghèo trên địa bàn; hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho cộng tác viên làm công tác giảm nghèo; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn nhân sự khác để thay thế những cộng tác viên làm công tác giảm nghèo thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, tạo điều kiện cho cộng tác viên làm công tác giảm nghèo tham gia vào các hoạt động, chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo tại địa phương; kiểm tra, giám sát hoạt động của cộng tác viên làm công tác giảm nghèo trên địa bàn.

3. Tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã được chọn cử cán bộ tham gia cộng tác viên làm công tác giảm nghèo có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho cán bộ tham gia cộng tác viên làm công tác giảm nghèo; lồng ghép nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ cộng tác viên làm công tác giảm nghèo hợp lý, tránh chồng chéo.

Điều 8. Kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện chế độ cho cộng tác viên làm công tác giảm nghèo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quy định này.

Dương Văn Trang

DANH MỤC 70 XÃ, THỊ TRẤN

(Kèm theo Nghị quyết số 83/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của HĐND tỉnh)

PTĐịa phươngTên xã, phường, thị trấnSố lượng cộng tác viênGhi chú
IHUYỆN KÔNG CHRO14
1Xã Ya Ma01Xã, thị trấn thuộc huyện nghèo
2Xã Chơ Long01
3Xã Yang Nam01
4Xã Đăk Tơ Pang01
5Xã Đăk Kơ Ning01
6Xã Đăk Pơ Pho01
7Xã Chư Krey01
8Xã SRó01
9Xã Đăk Pling01
10Xã Đăk Song01
11Thị trấn Kông Chro01
12Xã An Trung01
13Xã Kong Yang01
14Xã Yang Trung01
IIHUYỆN ĐỨC CƠ5
1Xã Ia Lang01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Ia Kriêng01
3Xã Ia Dcm01Xã biên giới
4Xã Ia Pnôn01
5Xã Ia Nan01
IIIHUYỆN ĐAK ĐOA4
1Xã Hà Đông01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Kon Gang01
3Xã Đak Somei01
4Xã A Dok01
IVHUYỆN ĐAK PƠ1
1Xã Ya Hội01Xã đặc biệt khó khăn
VHUYỆN KBANG7
1Xã Kon Pne01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Đăk Rong01
3Xã Krong01
4Xã Kông Long Khong01
5Xã Đăk Smar01
6Xã Lơ Ku01
7Xã Kông Bờ La01
VIHUYỆN KRÔNG PA10
1Xã Chư Ngọc01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Đăk Băng01
3Xã Ia Rmok01
4Xã Ia Dreh01
5Xã Rrông Năng01
6Xã Chư Gu01

6

7Xã la Rsai01
8Xã la Rsuom01
9Xã Uar01
10Xã Chư Đăng01
VIIHUYỆN IA PA3
1Xã la Kdăm01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Pờ Tó01
3Xã la Broăi01
VIIIHUYỆN PHÚ THIỆN2
1Xã Chư A Thai01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã la Yeng01
IXHUYỆN CHƯ PRÔNG03
1Xã la O01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã la Púch01Xã biên giới và là xã ĐBKK
3Xã la Mor01
XHUYỆN MANG YANG5
1Xã Lơ Pang01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Đăk Trôi01
3Xã Kon Chiêng01
4Xã Đak Jơ Ta01
5Xã Đê Ar01
XIHUYỆN CHƯ SẼ3
1Xã A Yun01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã HBông01
3Xã Kông Htok01
XIIHUYỆN CHƯ PẨH7
1Xã la Kreng01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Chư Jôr01
3Xã Chư Đang Ya01
4Xã Hà Tây01
5Xã Đăk Tơ Ver01
6Xã la Phí01
7Xã la Ka01
XIIIHUYỆN CHƯ PỬH4
1Xã la Rong01Xã đặc biệt khó khăn
2Xã Chư Don01
3Xã la Hla01
4Xã la Dreng01
IVHUYỆN IAGRAI2
1Xã la O01Xã biên giới
2Xã la Chía01
Mục lục Bấm để đi tới điều