vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở xóm, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng — Nghị quyết 82/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2026/NQ-HĐND · 13/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/NQ-HĐND · 25/06/2024
Cao Bằng Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 82/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 82/2023/NQ-HĐND
04/09/202634/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 27/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 84/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 84/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 82/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở xóm, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

1. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (Phụ lục I kèm theo).

2. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố (Phụ lục II kèm theo).

3. Chức danh, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố (Phụ lục III kèm theo).

4. Kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức cấp xã: được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

c) Người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố: được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh (01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố và 01 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố hoặc 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố):

Kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố được hưởng 80% mức hỗ trợ của mỗi chức danh kiêm nhiệm.

d) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố: kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố và được hưởng 80% mức hỗ trợ của mỗi chức danh kiêm nhiệm.

Khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư chi bộ đồng thời là Trưởng xóm, Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận xóm, tổ dân phố.

5. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

6. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.