vanban.org

Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 25/08/2026 Hiệu lực 04/09/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 04/09/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 25 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; số lượng,

chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh

tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;

Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;

Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 2883/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 356/BC-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 2. Mức phụ cấp đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với chức danh tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố (Phụ lục I kèm theo).

2. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ hằng tháng đối với chức danh tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố (Phụ lục II kèm theo).

Điều 3. Việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm

1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố được kiêm nhiệm tối đa 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, xóm, tổ dân phố hoặc 01 chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố và được hưởng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

2. Người tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố được kiêm nhiệm tối đa 02 chức danh người tham gia hoạt động khác ở thôn, xóm, tổ dân phố và được hưởng 100% mức hỗ trợ của các chức danh kiêm nhiệm; trừ trường hợp Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh cộng tác viên dân số thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 82/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026./. 

Phụ lục I

Mức phụ cấp hằng tháng đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố

MỨC PHỤ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026

của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STT Chức danh

Mức phụ cấp

(lần mức lương cơ sở)

1 Bí thư Chi bộ 2,0
2 Trưởng thôn, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố 2,0
3 Trưởng Ban công tác Mặt trận 1,6
Phụ lục II

Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ, mức thù lao hằng tháng đối với chức danh người tham gia

SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC HỖ TRỢ, MỨC THÙ LAO

HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CHỨC DANH NGƯỜI THAM GIA

HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026

của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STT Chức danh Số lượng

Mức hỗ trợ

(lần mức lương cơ sở)

1 Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi 01 0,35
2 Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh 01 0,35
3 Chi hội trưởng Hội Nông dân 01 0,35
4 Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ 01 0,35
5 Bí thư Chi đoàn 01 0,35
6 Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản    
6.1. Tại các thôn, xóm có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, xóm tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên 01 0,7
6.2. Tại các thôn, xóm, tổ dân phố còn lại 01 0,5
7 Cộng tác viên dân số (số lượng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP)  

Mức thù lao

(lần mức lương cơ sở)

7.1. Tại các thôn, xóm có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, xóm đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, xóm tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên   0,5
7.2. Tại các thôn, xóm, tổ dân phố còn lại   0,4
Mục lục Bấm để đi tới điều