Điều 6. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã:
1. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa cấp ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh:
Đối với 02 khoản thu trên, ngân sách cấp huyện, thành phố hưởng 100%.
b) Thuế thu nhập cá nhân:
- Thu nộp ngân sách cấp tỉnh đối với thuế thu nhập cá nhân bao gồm từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân về hoa hồng bảo hiểm, đại lý xổ số kiến thiết, chuyển nhượng chứng khoán, trúng thưởng, chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán), từ đầu tư vốn của cá nhân, tiền lương, tiền công.
- Thu nộp ngân sách cấp huyện đối với thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản; bản quyền, nhượng quyền thương mại; thừa kế, quà biếu, quà tặng khác từ bất động sản; từ hoạt động cho thuê tài sản.
c) Điều tiết 10% về ngân sách cấp Tỉnh số thu tiền sử dụng đất (không bao gồm tiền sử dụng đất thu của hộ dân nộp trả vốn vay chương trình cụm tuyến dân cư, tôn nền vượt lũ), tiền thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố quản lý khai thác (trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp vào ngân sách cấp Tỉnh theo quy định của pháp luật) để chi cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý đất công, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Việc điều tiết 10% về ngân sách cấp Tỉnh số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố quản lý khai thác được thực hiện bắt đầu từ niên độ ngân sách năm 2024.
Đối với các huyện, thành phố có số điều tiết lớn từ số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất về ngân sách cấp Tỉnh thì được ưu tiên bố trí để thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã:
a) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh.
b) Lệ phí trước bạ nhà, đất.
c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối với 4 khoản thu tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 6 Quy định này, ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%. Riêng ngân sách phường, ủy quyền cho Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách phường được hưởng và được ổn định tỷ lệ phần trăm phân chia trong suốt thời kỳ ổn định.
e) Phân cấp tỷ lệ 10% nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
3. Thu tiền chậm nộp ngân sách theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.