vanban.org

Điều 2. Thông qua các giải pháp thực hiện về đầu tư xây dựng cơ bản33 năm 2007 theo báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau: — Nghị quyết 8.5/2006/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008
Quảng Trị Ban hành 09/12/2006 Hiệu lực 19/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 8.5/2006/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thông qua các giải pháp thực hiện về đầu tư xây dựng cơ bản33 năm 2007 theo báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau:

UBND tỉnh chỉ đạo các sở, Ban ngành, địa phương và các chủ đầu tư dự án thực hiện đúng những quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định liên quan về đầu tư xây dựng cơ bản; chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn của nhà nước, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn doanh nghiệp nhà nước; thực hiện các biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân từ đầu năm kế hoạch. Đối với các dự án đến 30/10 không hoàn thành các thủ tục xây dựng cơ bản thì kiên quyết không bố trí vốn đầu tư năm sau.

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 6.5/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 của HĐND tỉnh về bổ sung, điều chỉnh Nghị quyết 7e của HĐND tỉnh khoá IV về giải phóng mặt bằng để xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm. Các dự án trước khi tổ chức đấu thầu phải tiến hành xong công tác giải phóng mặt bằng và được bố trí vốn đầu tư mới cho tiến hành triển khai đấu thầu. Tập trung chỉ đạo, tăng năng lực để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.

Nâng cao trách nhiệm chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án. Tiếp tục rà soát và kiện toàn năng lực các Ban Quản lý dự án lớn của tỉnh. Nâng cao năng lực công tác tư vấn đầu tư, chất lượng thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định về đấu thầu; tăng cường năng lực các phòng thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Sở có xây dựng chuyên ngành, các phòng chuyên môn cấp huyện trong công tác quản lý về đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng.

Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và hội nhập kinh tế quốc tế. Hoàn thiện danh mục các chương trình dự án lớn của tỉnh để thu hút vốn ODA và kêu gọi các dự án đầu tư trên tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây.

Triển khai thực hiện Luật Đầu tư, xây dựng Quy chế về khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh theo hướng công khai các quy trình, các thủ tục hành chính, đơn giản hoá thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian thẩm định, cấp phép đầu tư.

Tăng cường công tác quản lý đầu tư; chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai và thực hiện nghiêm túc theo Nghị định số 16/2006/CP, số 112/2006/CP, số 111/2006/CP của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình xây dựng cơ bản. Rà soát năng lực của các đơn vị tư vấn trên địa bàn, phân hạng các đơn vị tư vấn để thực hiện các công việc đúng với năng lực. Xây dựng các chế tài xử lý những đơn vị, cá nhân vi phạm quy trình, quy phạm, gây thất thoát lãng phí trong đầu tư. Kiểm tra năng lực của các nhà thầu vi phạm tiến độ, năng lực thực tế để phân hạng nhà thầu và chế tài xử phạt về đấu thầu theo Nghị định của Chính phủ.

Chú trọng công tác giám sát đầu tư, đánh giá đầu tư, giám sát đầu tư cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản và có biện pháp xử lý kịp thời. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng và công khai hoá các quy trình, đơn giản hoá thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt. Tăng cường các biện pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm trong đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý.

Tăng cường thực hiện tốt công tác bảo hành, bảo trì, vận hành công trình khi đưa vào sử dụng và công tác quản lý sau đầu tư.