vanban.org

Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối cho các xã, phường — Nghị quyết 79/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 79/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối cho các xã, phường

1. Các nhóm tiêu chí tính điểm:

a) Nhóm tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số.

b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách xã phường.

c) Nhóm tiêu chí về diện tích, gồm 03 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa; tỷ lệ che phủ rừng.

d) Nhóm tiêu chí bổ sung, bao gồm: tiêu chí xã ATK; khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt; xã đặc biệt khó khăn khu vực III; tiêu chí xã đảo; xã biên giới; khu vực có yếu tố di sản văn hóa thế giới.

2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:

a) Nhóm tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:

(1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình

Số dân trung bình Điểm
Các địa phương có dân số trung bình từ 10.000 người trở xuống 10
Các địa phương có dân số trung bình trên 10.000 người đến 20.000 người, từ 0 đến 10.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính 2
Các địa phương có dân số trung bình trên 20.000 người đến 40.000 người, từ 0 đến 20.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính 1
Các địa phương có dân số trung bình trên 40.000 người đến 80.000 người, từ 0 đến 40.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính 0,5
Các địa phương có dân số trung bình trên 80.000 người đến 100.000 người, từ 0 đến 80.000 người được tính 40 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính 0,2
Các địa phương có dân số trung bình trên 100.000 người 44

Dân số trung bình của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Thống kê thành phố cung cấp.

(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số

Địa phương bình quân đầu người theo định mức cứ 1.000 người dân tộc tiểu số được tính 1 điểm và được xác định căn cứ vào số liệu số liệu năm 2025 do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.

b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách xã phường. Cách tính cụ thể như sau:

(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều:

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều Điểm
Các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều dưới 20%, cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo đa chiều được tính 0,5
Các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ 20% đến 30%, từ 0 đến 20% được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 1% tăng được tính thêm 0,1
Các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên 30% 11

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

(2) Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết):

Số thu nội địa Điểm
Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 10 tỷ đồng 5
Các địa phương có số thu nội địa trên 10 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng 10
Các địa phương có số thu nội địa trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng 15
Các địa phương có số thu nội địa trên 500 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng 17
Các địa phương có số thu nội địa trên 1.000 tỷ đồng 20

Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026 do Hội đồng nhân dân thành phố giao.

(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã:

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã Điểm
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã trên 0% đến 50% được tính 5
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã trên 50% đến 70%, trên 0% đến 50% được tính 5 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính 1
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã trên 70% đến 90%, trên 0% đến 70% được tính là 9 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính 0,5
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã trên 90% trở lên, trên 0% đến 90% được tính là 11 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính 0,2

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương năm 2026 do Hội đồng nhân dân thành phố quyết nghị.

c) Nhóm tiêu chí về diện tích, gồm 03 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa; tỷ lệ che phủ rừng. Cách tính cụ thể như sau:

(1) Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên Điểm
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 50 km2 được tính 8
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 50 km2 đến 150 km2, từ 0 đến 50 km2 được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 20 km2 tăng được tính thêm 2
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 150 km2 đến 350 km2, từ 0 đến 150 km2 được tính là 18 điểm, phần còn lại cứ 20 km2 tăng được tính thêm 1
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 350 km2, từ 0 đến 350 km2 được tính là 28 điểm, phần còn lại cứ 20 km2 tăng được tính thêm 0,5

Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Thống kê thành phố năm 2025

(2) Điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa

Diện tích đất trồng lúa Điểm
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa đến 500 ha được tính 5
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 500ha đến 1.000 ha, từ 0 đến 500ha được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ 100ha tăng được tính thêm 1
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 1.000ha, từ 0 đến 1.000ha được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 300ha tăng được tính thêm 0,5

Diện tích đất trồng lúa của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng

Tỷ lệ che phủ rừng Điểm
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% 1
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50% 2
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% trở lên 4

Tỷ lệ che phủ rừng để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

d) Tiêu chí bổ sung, bao gồm 05 tiêu chí: đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK; đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt; đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền; xã đặc biệt khó khăn khu vực III; xã đảo; xã thuộc vùng có di sản văn hóa thế giới.

Các địa phương đáp ứng các tiêu chí, mỗi tiêu chí tương ứng được tính 1 điểm. Trong đó:

- Số đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK; đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt; đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố cung cấp.

- Số xã đặc biệt khó khăn khu vực III để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.

- Số xã đảo để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Nội vụ cung cấp.

- Số xã thuộc vùng có di sản văn hóa thế giới được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp.

3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ

a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối cho ngân sách các xã, phường theo các công thức sau:

- Điểm của tiêu chí dân số:

+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của xã thứ i là Ai

+ Gọi số điểm của tiêu chí dân số trung bình xã thứ i là hi.

+ Gọi số điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số xã thứ i là ki.

Điểm của tiêu chí dân số xã thứ i sẽ là:

Ai = hi + ki

- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:

+ Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của xã thứ i là Bi

+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xã thứ i là ni.

+ Gọi số điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) xã thứ i là pi

+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách xã thứ i là qi.

Điểm của tiêu chí trình độ phát triển xã thứ i sẽ là:

Bi = ni + pi + qi

- Điểm của tiêu chí diện tích:

+ Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của xã thứ i là Ci

+ Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên xã thứ i là mi

+ Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa xã thứ i là ri

+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các xã thứ i là li

Điểm của tiêu chí diện tích xã thứ i sẽ là:

Ci = mi + li + ri

- Điểm của tiêu chí bổ sung:

+ Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của xã thứ i là Di

+ Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK là Li.

+ Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt là Ei.

+ Gọi số điểm của đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền là Fi.

+ Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn khu vực III là Mi.

+ Gọi số điểm của tiêu chí xã đảo là Ni.

+ Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc vùng có di sản văn hóa thế giới là Hi.

Điểm tiêu chí bổ sung của xã thứ i sẽ là:

Di = Li + Ei + Fi + Mi + Ni + Hi

- Tổng điểm của xã thứ i:

+ Gọi tổng số điểm của xã thứ i là Xi:

Xi = Ai + Bi + Ci + Di

- Tổng sổ điểm của 93 xã, phường là Y, ta có:

b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:

Gọi K là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bố trí cho các xã, phường theo tiêu chí tính điểm.

Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

c) Tổng nguồn vốn đầu tư công từ nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối cho xã thứ i được tính theo công thức:

Gọi Vi là số vốn trong cân đối: Vi = Z x Xi

4. Điều chỉnh mức điểm sàn

Sau khi tính điểm theo nguyên tắc, tiêu chí nêu trên, thực hiện điều chỉnh, cân đối, bảo đảm các xã, phường tối thiểu đạt mức điểm sàn bằng mức điểm trung bình của 30 xã, phường thấp nhất.