Điều 4. Nguyên tắc, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030
1. Nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Điều 3 của Nghị quyết này về các nguyên tắc chung, thứ tự ưu tiên phân bổ vốn và các nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Vốn đầu tư công được bố trí cho nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan;
b) Bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công giữa các ngành, lĩnh vực và giữa các cơ quan cấp tỉnh; vốn ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu cho địa phương; vốn để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể tại khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này;
c) Vốn đầu tư công của các cơ quan cấp tỉnh và địa phương được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
d) Phân bổ các nguồn vốn:
- Nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối và nguồn thu sử dụng đất: thực hiện theo quy định tại Điều 5,6,7 của Nghị quyết này.
- Nguồn xổ số kiến thiết do thành phố quản lý và thực hiện phân bổ cho nhiệm vụ chi thành phố; ưu tiên đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực y tế công lập, giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (bao gồm việc ưu tiên bố trí vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tương ứng đối với 02 lĩnh vực này).
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương do thành phố quản lý và thực hiện phân bổ đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định, ưu tiên bố trí cho các dự án sử dụng vốn nước ngoài bảo đảm phù hợp với cơ chế tài chính được duyệt. Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi.
- Nguồn ngân sách địa phương khác để thực hiện dự án đầu tư công thì thực hiện phân bổ theo các quy định về sử dụng của từng nguồn vốn. Trong đó, nguồn tăng thu theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Định mức phân bổ vốn giai đoạn 2026-2030
a) Bố trí vốn theo định mức trong cân đối cho các xã, phường từ các nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối và nguồn thu tiền sử dụng đất.
b) Ngoài việc phân bổ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương ưu tiên bố trí vốn cho lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện mục tiêu chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này theo quy định của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; bố trí vốn cho ngành giáo dục và đào tạo để đảm bảo tỷ lệ bố trí vốn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi NSNN và chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3% tổng chi NSNN); bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách cho văn hóa theo Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị.
c) Phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể theo quy định tại khoản 6 và 7 Điều 3 Nghị quyết này và các nhiệm vụ chi khác do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của pháp luật. Trong đó, đối với các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện theo chủ trương đầu tư của từng chương trình do Quốc hội quyết định, theo các nguyên tắc, định mức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương và Hội đồng nhân dân thành phố quy định.
d) Mức vốn ngân sách địa phương còn lại (sau khi thực hiện phân bổ theo định mức trong cân đối cho các xã phường) do thành phố quản lý, phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh và bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường theo ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối nguồn vốn.
Việc bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường đầu tư công trình hạ tầng được quy định chi tiết tại Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 theo danh mục chương trình, nhiệm vụ, dự án cụ thể. Trong đó, ngân sách thành phố chỉ xem xét hỗ trợ đối với các dự án có tính cấp bách, quan trọng, mang tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.