Điều 2. Mức học phí
1. Mức học phí học trực tiếp và học trực tuyến (online) đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
| Số TT | Cấp học | Mức học phí | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 120 | 130 | 150 |
| 2 | Tiểu học | 120 | 130 | 150 |
| 3 | Trung học cơ sở | 140 | 160 | 180 |
| 4 | Trung học phổ thông | 140 | 160 | 180 |
2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.
3. Vùng áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí
Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn xã, phường thuộc vùng nào thì được áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí theo vùng đó, các vùng cụ thể như sau:
a) Vùng 1, gồm các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã: Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
b) Vùng 2, gồm các phường: Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã: Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
c) Vùng 3, gồm các xã còn lại.
4. Mức học phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này để thực hiện cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước cho cơ sở giáo dục công lập theo địa bàn các vùng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này do miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này là mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo địa bàn các vùng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025. Thời gian áp dụng được thực hiện cho năm học 2025 - 2026 (tính từ ngày 05 tháng 9 năm 2025).
2. Các nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024 - 2025.
c) Nghị quyết số 394/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.