vanban.org

Nghị quyết số 394/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025 Thay thế: 79/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hòa Bình Ban hành 28/06/2024 Hiệu lực 08/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026 · 79/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 394/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 394/2024/NQ-HĐND
20/12/202579/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/07/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 394/2024/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 28 tháng 6 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang theo học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

1. Khu vực 1: Thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn.

Cấp học Nhóm Khu vực Mức học phí (đồng/tháng/học sinh)
Mầm non Nhà trẻ Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn 59.000
Mẫu giáo Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn 58.000
Nhà trẻ Các xã thuộc thành phố Hòa Bình 55.000
Mẫu giáo Các xã thuộc thành phố Hòa Bình 54.000
Nhà trẻ Các xã thuộc huyện Lương Sơn 51.000
Mẫu giáo Các xã thuộc huyện Lương Sơn 49.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên)     Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn 55.000
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình 54.000
Các xã thuộc huyện Lương Sơn 51.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên)   Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn 59.000
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình 58.000
Các xã thuộc huyện Lương Sơn 55.000

2. Khu vực 2: Huyện Cao Phong, huyện Tân Lạc, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Thủy.

Cấp học Nhóm Vùng Mức học phí (đồng/tháng/học sinh)
Mầm non Nhà trẻ Thị trấn 50.000
Mẫu giáo Thị trấn 47.000
Nhà trẻ Các xã 43.000
Mẫu giáo Các xã 39.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) Thị trấn 47.000
Các xã 42.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) Thị trấn 47.000
Các xã 42.000

3. Khu vực 3: Huyện Lạc Sơn, huyện Kim Bôi, huyện Mai Châu và huyện Đà Bắc.

Cấp học Nhóm Khu vực Mức học phí (đồng/tháng/học sinh)
Mầm non Nhà trẻ Thị trấn 41.000
Mẫu giáo Thị trấn 38.000
Nhà trẻ Các xã 34.000
Mẫu giáo Các xã 33.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) Thị trấn 38.000
Các xã 34.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) Thị trấn 41.000
Các xã 38.000

4. Mức học phí được quy định tại Nghị quyết này giữ ổn định từ năm học 2024-2025 cho đến khi Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản mới quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

5. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2024.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08  tháng 7 năm 2024./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Đức Hinh

Mục lục Bấm để đi tới điều