Điều 7. Chi đầu tư phát triển
1. Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do địa phương quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này, từ các nguồn vốn đầu tư:
a) Nguồn xây dựng cơ bản tập trung; nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
b) Nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nguồn thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
c) Nguồn vốn vay của tỉnh.
d) Nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.
đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác do tỉnh quản lý.
2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật.
3. Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua Ngân hàng Chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
4. Chi thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
5. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.