vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách xã, phường (gọi chung là cấp xã) hưởng 100% — Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 04/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 79/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 · 56/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách xã, phường (gọi chung là cấp xã) hưởng 100%

1. Thuế tài nguyên của các tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan cấp xã quản lý thu (bao gồm cả thuế tài nguyên nước đối với công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống và thuế tài nguyên được phép khai thác trong quá trình thi công công trình). Trường hợp công trình thủy điện có diện tích lòng hồ nằm chung trên địa bàn các xã thực hiện phân chia cho các xã áp dụng theo chỉ tiêu diện tích lòng hồ.

2. Thuế giá trị gia tăng thu từ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp do cơ quan cấp xã quản lý thu trên địa bàn các xã, phường (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng khấu trừ đối với các khoản thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản).

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do cơ quan cấp xã quản lý thu trên địa bàn các xã, phường và các đơn vị khác do cơ quan cấp xã quản lý thu.

4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

6. Tiền cho thuê mặt nước của các cá nhân, hộ gia đình.

7. Lệ phí trước bạ do cơ quan nhà nước địa phương thu.

8. Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp xã.

10. Phí (trừ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản) thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện; phí thu từ hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

11. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã quản lý thu.

12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường ra quyết định xử phạt.

13. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

14. Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp theo quy định của pháp luật; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý.

15. Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phường phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

16. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do cơ quan cấp xã quản lý thu.

17. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật) do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã xử lý.

18. Thu tiền cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý.

19. Tiền đền bù thiệt hại đất từ quỹ đất công ích do xã, phường quản lý.

20. Thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức xã, phường; thuế thu nhập cá nhân do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp xã khấu trừ tại nguồn để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thuế thu nhập cá nhân khác do cấp xã quản lý.

21. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

22. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã.

23. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

24. Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.