vanban.org

Điều 10. Các chế độ chính sách chi cho công tác xã hội — Nghị quyết 778/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 12/11/2025 Hiệu lực 23/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 778/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 778/2025/NQ-HĐND
23/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình · 21/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 778/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các chế độ chính sách chi cho công tác xã hội

Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
1. Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng sau: các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; hộ nghèo, cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội do Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND các cấp tặng      
a) Tập thể Đồng/lần 5.000.000 3.000.000
b) Cá nhân Đồng/lần 1.000.000 600.000
2. Thăm hỏi ốm đau, phúng viếng
a) Chi thăm hỏi Đại biểu HĐND khi ốm đau đồng/người/lần 2.000.000 1.200.000
b) Trường hợp Đại biểu HĐND mắc bệnh hiểm nghèo (không quá 2 lần/năm) đồng/người/lần 5.000.000 3.000.000
c) Chi thăm hỏi ốm đau các đồng chí nguyên là đại biểu HĐND đồng/người/lần 2.000.000 1.200.000
d) Chi phúng viếng khi đại biểu HĐND và thân nhân đại biểu HĐND từ trần      
- Khi Đại biểu HĐND, nguyên Đại biểu HĐND từ trần đồng/người/lần 3.000.000 1.800.000
- Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu HĐND từ trần đồng/người/lần 3.000.000 1.800.000