vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập — Nghị quyết 771/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 12/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 771/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập

1. Ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với dịch vụ sự nghiệp công cho đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí.

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp): ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong năm 2026.

2. Tiêu chí xác định định mức: theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo quy mô biên chế.

3. Định mức chi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau: ngân sách đảm bảo quỹ lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp của những người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hỗ trợ chi hoạt động tối đa bằng 90% so với định mức quản lý nhà nước tương đương (kinh phí hỗ trợ chi hoạt động bao gồm các khoản chi phục vụ hoạt động, nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, công tác phí, hội nghị tổng kết, sơ kết, điện thoại, Internet, cước bưu chính, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, chi ứng dụng công nghệ thông tin).

a) Sự nghiệp giáo dục

- Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định của pháp luật được tính trên cơ sở biên chế sự nghiệp giáo dục thực tế có mặt; trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách, nếu có sự biến động về quỹ lương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể.

- Kinh phí hoạt động thường xuyên:

+ Cấp trung học phổ thông: định mức phân bổ theo đầu trường là 230 triệu đồng/01 trường/năm; 01 triệu đồng/01 học sinh/năm.

+ Liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: định mức phân bổ theo đầu trường là 430 triệu đồng/01 trường/năm; 0,75 triệu đồng/01 học sinh trung học cơ sở/năm và 01 triệu đồng/01 học sinh trung học phổ thông/năm.

+ Trường Trung học phổ thông Chuyên: định mức phân bổ theo đầu trường và đầu học sinh gấp 4,5 lần Trường Trung học phổ thông nêu trên, bổ sung hoạt động đặc thù theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

+ Trường Mầm non Hoa Hồng (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm): định mức phân bổ theo đầu trường là 160 triệu đồng/01 trường/năm; 0,7 triệu đồng/01 học sinh/năm.

+ Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh: kinh phí hoạt động phân bổ theo định mức 26 triệu đồng/người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước/năm, đồng thời đảm bảo tỷ lệ 81% chi cho con người từ ngân sách nhà nước/19% chi hoạt động thường xuyên; tỷ lệ trên áp dụng theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng.

- Các khoản chi đặc thù ngoài định mức: kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập, học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ chính sách đối với sinh viên sư phạm theo quy định.

b) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

- Chi cho con người (lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao): từ nguồn ngân sách nhà nước và từ 40% số thu hoạt động sự nghiệp được để lại sau khi loại trừ chi phí theo chế độ quy định (bao gồm cả 40% số thu học phí theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo).

- Chi hoạt động chuyên môn, quản lý theo mức hỗ trợ như đối với các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại điểm đ khoản 3 điều này.

Riêng Trường Trung cấp cho người khuyết tật Thái Bình: mức hỗ trợ 21 triệu đồng/biên chế/năm. Hỗ trợ hoạt động dạy văn hóa, văn hóa chuyên biệt cho người khuyết tật và đối tượng xã hội đến hết bậc trung học cơ sở mức 01 triệu đồng/01 đối tượng/năm.

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: kinh phí hoạt động phân bổ theo định mức 24 triệu đồng/người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước/năm, đồng thời đảm bảo tỷ lệ 81% chi cho con người từ ngân sách nhà nước/19% chi hoạt động thường xuyên; tỷ lệ trên áp dụng theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng.

c) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

- Định mức chi khối chữa bệnh

+ Ngân sách nhà nước cấp phần chênh lệch tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định do chưa bảo đảm được từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (trong đó đối với nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tính theo số thu được Bảo hiểm xã hội quyết toán) (nếu có).

Riêng Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình, Bệnh viện Phổi Thái Bình: Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương ngân sách nhà nước hỗ trợ 80%; Bệnh viện Da liễu: Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương ngân sách nhà nước hỗ trợ 90%.

+ Định mức hỗ trợ thêm chi phí của bộ phận gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác để vận hành, bảo đảm hoạt động bình thường của khối khám chữa bệnh ngành y tế là: 16 triệu đồng/giường bệnh/năm đối với các bệnh viện chưa đảm bảo chi thường xuyên (không bao gồm Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình, Bệnh viện Phổi Thái Bình, Bệnh viện Da liễu).

Trong năm 2026, thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám chữa bệnh, phấn đấu tăng khả năng thu của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế để giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

- Định mức chi khối phòng bệnh

+ Đối với tuyến tỉnh: ngân sách đảm bảo lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương, chi hoạt động phân bổ theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao, định mức chi hoạt động tối đa bằng 80% định mức khối quản lý nhà nước tương đương; ngoài ra được tính thêm các nhiệm vụ đặc thù theo khả năng cân đối ngân sách.

+ Đối với Trung tâm y tế: ngân sách đảm bảo lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương, chi hoạt động phân bổ theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao, định mức chi hoạt động tối đa bằng 85% định mức khối quản lý nhà nước tương đương.

- Kinh phí mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định, kinh phí hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

d) Sự nghiệp giao thông: định mức duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đường giao thông, cầu đường bộ xác định theo mức kinh phí bảo trì đường bộ của trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và hỗ trợ của ngân sách địa phương theo khả năng cân đối (nếu có).

đ) Ngân sách hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại sau khi cân đối nguồn thu sự nghiệp, mức hỗ trợ chi hoạt động như sau:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên dưới 10%: ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Mức hỗ trợ tối đa bằng 90% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% đến dưới 30%: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 30% đến dưới 70%: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 70% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ từ 70% đến dưới 100%: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 60% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị từ 100% trở lên: ngân sách nhà nước không hỗ trợ (trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối với dịch vụ sự nghiệp công cho đơn vị theo quy định).

e) Đối với hợp đồng được giao hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: định mức chi hoạt động bằng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

Ngoài định mức trên, đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động đặc thù được ngân sách hỗ trợ thêm một phần kinh phí đảm bảo nhiệm vụ. Các đơn vị thực hiện tăng dần mức độ tự chủ, giảm dần chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.