vanban.org

Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Bình Ban hành 14/07/2021 Hiệu lực 25/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025 · 17/2021/NQ-HĐND
25/07/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND Về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 · 19/2014/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025

______________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI

Xét Tờ trình số  113/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và  xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi từ ngày 25 tháng 7 năm 2021.

Nội dung về hỗ trợ chung đối với thu gom rác thải sinh hoạt tại các xã, phường, thị trấn và hỗ trợ xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn bằng công nghệ lò đốt quy định tại khoản 1 và điểm b mục 2.4 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND tỉnh ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục được thực hiện đến khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này  thay thế Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND tỉnh ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tiến Thành

QUY ĐỊNH

Về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 – 2025

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 ____________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Đối với việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các xã, phường, thị trấn:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải có quyết định thành lập tổ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; phải bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh. Việc thu gom, vận chuyển rác phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định, cụ thể như sau:

b) Các xã, thị trấn tự xử lý rác thải và các xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình phải bảo đảm thu gom, vận chuyển toàn bộ rác thải trên địa bàn đến khu tập kết rác tập trung theo quy định.

c) Các xã, thị trấn thuộc phạm vi của dự án xử lý rác thải sinh hoạt tập trung (do doanh nghiệp đầu tư) phải đảm bảo thu gom, vận chuyển toàn bộ rác thải trên địa bàn đến nhà máy xử lý rác.

2. Đối với việc xử lý rác thải sinh tại các xã, thị trấn đang tự xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt hoặc công nghệ khác:

a) Phải thực hiện nghiêm túc việc xử lý rác thải sinh hoạt, tổ chức xử lý hết lượng rác thải sinh hoạt trong phạm vi quản lý; đảm bảo tỷ lệ rác thải được xử lý nằng phương pháp chôn lấp trực tiếp dưới 30%; không để xảy ra việc đốt rác ngoài lò đốt hoặc đốt rác thải công nghiệp không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường.

b) Xã, thị trấn tự xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt phải thường xuyên được duy tu, bảo dưỡng lò đốt; có biện pháp xử lý khí thải và đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định.

Điều 4. Nguồn vốn thực hiện

Nguồn vốn ngân sách tỉnh, kinh phí sự nghiệp môi trường hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Chương II NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

Điều 5. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các xã, phường, thị trấn

1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10.000 đồng/người/năm cho tất cả các xã, phường, thị trấn. Dân số lấy theo số liệu thống kê dân số năm trước liền kề.

2. Phương thức hỗ trợ: Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các xã, phường, thị trấn.

Điều 6. Hỗ trợ chi phí xử lý rác đối với xã, thị trấn (chưa thuộc phạm vi của dự án xử lý rác thải sinh hoạt do doanh nghiệp đầu tư) tự thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt hoặc công nghệ khác

1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 15.000 đồng/người/năm cho những xã, thị trấn tự thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt hoặc công nghệ khác. Dân số lấy theo số liệu thống kê dân số năm trước liền kề.

2. Phương thức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện để cấp cho các xã theo định kỳ hằng năm./.

Mục lục Bấm để đi tới điều