Điều 6. Nguyên tắc bố trí và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách xã
1. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách xã:
a) Các xã được hỗ trợ vốn từ ngân sách thành phố thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm bố trí vốn ngân sách xã giai đoạn 5 năm, cân đối vốn ngân sách xã hằng năm không thấp hơn mức vốn đối ứng tối thiểu để thực hiện Chương trình theo quy định tại khoản 2 Điều này; đồng thời huy động các nguồn lực khác để thực hiện các nội dung Chương trình đảm bảo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình và các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khi xã đồng thời đáp ứng nhiều trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì được áp dụng mức vốn đối ứng tối thiểu theo tỷ lệ thấp nhất.
2. Tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách xã:
a) Đối với các xã có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã từ 50% đến dưới 70%: tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu ngân sách xã là 70%;
b) Đối với các xã có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã từ 70% trở lên: tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu ngân sách xã là 50%;
c) Đối với các xã có tỷ lệ số hộ cận nghèo/số nhân khẩu từ 1% đến 2%: tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu ngân sách xã là 40%;
d) Đối với các xã có tỷ lệ số hộ cận nghèo/số nhân khẩu từ 2% trở lên: tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu ngân sách xã là 30%;
đ) Đối với các xã có thôn đặc biệt khó khăn, thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số, thôn thuộc vùng miền núi: tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu ngân sách xã là 10%.